I. GIỚI THIỆU VỀ NHÀ TRƯỜNG


 

          Trường THCS Tân Việt - Năm học 2017-2018

 

    

       Trường THCS Tân Việt tiền thân là trường cấp 2 Tân Việt, được đặt địa điểm tại Thôn Tân Lập xã Tân Việt Huyện Đông Triều Quảng Ninh. Trường được thành lập vào tháng 9/1966. Đến năm 1978 nhà trường sát nhập với trường cấp 1 Tân Việt đổi tên thành trường PTCS Tân Việt, mãi đến năm 1998 trường PTCS Tân Việt được tách ra thành trường THCS Tân Việt và trường Tiểu học Tân Việt theo Quyết định số:318 KHTV ngày 11 tháng 8 năm 1998 của Sở GD&ĐT Quảng Ninh sau khi nhà trường được đón nhận 8 phòng học của một dãy nhà 2 tầng do Tổng cục bưu điện tài trợ (Là quà tặng của Hội học sinh Miền nam).   

    Là trường của một xã miền núi, thuần nông, nhưng Đảng, chính quyền địa phương luôn quan tâm đến sự nghiệp giáo dục, Hội phụ huynh học sinh nhà trường và các lực lượng giáo dục trên địa bàn luôn ủng hộ và phối kết hợp tốt với nhà trường trong công tác giáo dục đạo đức học sinh, hỗ trợ giúp đỡ những học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn để các em được tham gia học tập tốt vì vậy mà số học sinh bỏ học của nhà trường hàng năm không nhiều, đặc biệt những năm gần đây nhà trường không có học sinh bỏ học do vậy mà Tân Việt là một trong những xã đạt phổ cập Tiểu học và THCS sớm của huyện Đông Triều, đạt phổ cập Tiểu học đúng độ tuổi năm 1993 và đạt phổ cập THCS năm 1998.

   Trường THCS Tân Việt là trường hạng 3 với quy mô 8 lớp với trên 200 học sinh. Trường có đội ngũ giáo viên nhiệt tình, trách nhiệm trong công việc, đến nay nhà trường có 21 biên chế cán bộ – giáo viên, trong đó trình độ đại học 10, cao đẳng 9 ( 2 đang học đại học), trung cấp 2 (Thư viện, y tế học đường).Tỷ lệ Chiến sĩ thi đua, giáo viên dạy giỏi cơ sở đạt từ 40 -50%, giáo viên giỏi cấp tỉnh từ 6-10%. 90% CBGV sử dụng thành thạo máy vi tính, 100% GV giáo viên có máy vi tính ở nhà, 100% giáo viên biết ứng dụng CNTT vào bài dạy và soạn giáo án điện tử. Trường có 1 chi bộ đảng với 11 đảng viên, chi bộ nhà trường liên tục nhiều năm đạt trong sạch vững mạnh.

    Hàng năm nhà trường làm tốt công tác tuyển sinh đầu cấp với tỷ lệ huy động luôn đạt 100%, duy trì tỷ lệ phổ cập THCS trên 95%, số lớp luôn ổn định. Chất lượng giáo dục từng bước được nâng cao, tỷ lệ học sinh khá, giỏi từ 45 -60%, tỷ lệ học sinh yếu dưới 5%, không có học sinh học lực kém ; hạnh kiểm tốt, khá đạt 97%, không có học sinh hạnh kiểm yếu, học sinh giỏi cấp huyện có từ 15 – 30 học sinh, cấp tỉnh đạt từ 3-10 em, tỷ lệ lên lớp đạt 99 – 100%. Nhà trường có phong trào TDTT tương đối tốt, nhiều năm liền là đơn vị dẫn đầu trong các hội thi điền kinh cấp huyện, nhiều học sinh đạt huy chương vàng điền kinh cấp tỉnh và nhà trường đã vinh dự có học sinh giỏi toàn quốc về TDTT. Bên cạnh công tác chỉ đạo thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ năm học, nhà trường còn làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường xây dựng cơ sở vật chất nhà trường, tu bổ xây dựng cảnh quan nhà trường ngày càng sạch, đẹp. Tập trung công tác bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ để nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục trong nhà trường.

      Về cơ sở vật chất: Nhà trường có đủ phòng học cho các lớp học một ca, 4 phòng học bộ môn, đó là phòng Sinh – Hóa, Lý – Công nghệ với đầy đủ các trang thiết bị, đồ dùng dạy học phục vụ cho các tiết thực hành của học sinh, 01 phòng học Tin với 16 máy vi tính phục vụ cho học tập của học sinh, 01  phòng Lab với 40 ca bin và các thiết bị nghe nhìn hiện đại phục vụ tốt cho các tiết học ngoại ngữ, đủ các phòng chức năng với các trang thiết bị cần thiết phục vụ tốt cho công tác giảng dạy và học tập, trang bị 10 máy vi tính phục vụ cho quản lý, soạn bài của giáo viên và các bộ phận khác,11 máy chiếu, 03 máy tính xách tay phục vụ cho giảng dạy, hội họp.Trường có sân chơi rộng rãi, thoáng mát và hệ thống cây xanh tạo môi trường học tập xanh – sạch - đẹp. Các thành tích đã đạt được: - Trường đạt Tập thể lao động  xuất sắc, được UBND Tỉnh tặng bằng khen-Liên tục nhiều năm liền đạt danh hiệu tập thể lao động  tiên tiến

      Nhà trường vinh dự được đón bằng công nhận trường THCS đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2001 – 2010 vào khai giảng năm học mới 2009 – 2010 và đã được công nhận lai năm 2014. Tháng 5 năm 2016 nhà trường được Sở giáo dục công nhận trường đạt chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ III.

 

                                                                                                  Hiệu trưởng

                                                                                                                             

 

                                                                                              Phạm Thị Thiên Hương

 

A: SỨ MẠNG VÀ TẦM NHÌN.

1: Tầm nhìn.   

 Là một trong những trường có uy tín về chất lượng giáo dục và công tác giáo dục truyền thống cho học sinh, là nơi mà học sinh sẽ tin tưởng để học tập,rèn luyện, giáo viên và học sinh luôn có ý thức phấn đấu vươn lên.

2. Sứ mệnh:

    Xây dựng được môi trường học tập thân thiện, nề nếp  có chất lượng giáo dục tốt, mỗi học sinh luôn mang trong mình truyền thống của quê hương đất nước để phát huy năng lực và tư duy sáng tạo.

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường
- Tình đoàn kết                                                     - Sự thân thiện
- Tinh thần trách nhiệm                                          - Sự hợp tác
- Lòng tự trọng                                                     - Tính sáng tạo
- Tính trung thực                                                  - Khát vọng vươn lên

4.Logo nhà trường

                            


B: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC.


 

D: BAN GIÁM HIỆU.

1: Hiệu trưởng

 

-Họ và tên:  Phạm Thị Thiên Hương

-Sinh ngày: 30/05/1957

- Ngày vào Đảng: 17/09/1984

-Trình độ chuyên môn: Đại học sư phạm Ngữ Văn 

-Trình độ lý luận: Trung cấp chính trị

-SĐT: 0912518988

Email:thcs.nd.ptthuong@dongtrieu.edu.vn

  2: Phó hiệu trưởng

 

 

Họ và tên: Nguyễn Văn Đoàn

Sinh ngày: 08/9/1976

Trình độ chuyên môn: Đại học Ngữ văn

Trình độ chính trị: Trung cấp

 SĐT: 01636767888

Email:thcs.bk.nvdoan@dongtrieu.edu.vn

 

 

 

 

             II. KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS TÂN VIỆT

                                 GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 TẦM NHÌN 2020

 

        Trường THCS Tân Việt- Đông Triều- Tỉnh Quảng Ninh được  Giám đốc Sở giáo dục& đào tạo tỉnh Quảng Ninh ra quyết định tách ra từ trường PTCS Tân Việt vào năm 1999. 10 năm vừa qua trường THCS Tân Việt đã đi trên chặng đường đầu tiên đầy thử thách khó khăn nhưng cũng có rất nhiều thuận lợi. Những kết quả mà nhà trường đã đạt được đã chứng minh điều đó. Nhà trường đang từng bước phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành, đã đang và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của cha mẹ học sinh và học sinh khu vực xã Tân Việt.

        Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2010-2015, tầm nhìn 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS Tân Việt là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng các trường THCS của huyện Đông Triều từng bước phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập với các nước khu vực và thế giới.

I/ Tình hình nhà trường.

 1. Điểm mạnh.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường: 23; trong đó: BGH: 2, giáo viên: 16, công nhân viên: 5.

- Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn, trong đó có 08 trên chuẩn.

- Công tác tổ chức quản lý của BGH: Có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên:  nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Chất lượng học sinh:

     + Tổng số học sinh: 217

     + Tổng số lớp: 08

    + Xếp loại học lực năm học 2009 – 2010: Giỏi: 6,9%; Khá: 44,3%; TB: 15,7%; Yếu: 3%.

   + Xếp loại hạnh kiểm năm học 2009 – 2010: Tốt: 66,8%; Khá: 25,8%; TB: 7%; Yếu:0,4%.

     + Thi học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 09 năm học 2009 – 2010:  01 giải , Huyện: 05

     + Tỷ lệ đỗ xét tốt nghiệp năm học 2009 - 2010: 100%.

      + Tỷ lệ thi đỗ THPT c ông l ập : xấp xỉ 60%

- Cơ sở vật chất:

        + Phòng học: 08

        + Phòng thực hành: 03 (50m2/phòng)

        + Phòng Thư viện: 01 (36m2).

        + Phòng tin học: 01 (50m2 với 16 máy đã được kết nối Internet)

        + Nhà rèn luyện thể chất: 0

        + Phòng đa năng: 0

        + Phòng phục vụ: 04

Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại

- Thành tích chính:

    Năm học 2005 – 2006: đạt danh hiệu Trường tiên tiến , UBND huyện tặng giấy khen

    Năm học 2006 – 2007: đạt danh hiệu Trường tiên tiến , UBND huyện tặng giấy khen

    Năm học 2007 – 2008: đạt danh hiệu Trường tiên tiến UBND huyện tặng giấy khen

    Năm học 2008 – 2009: đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến . UBND huyện tặng giấy khen

     Năm học 2009 – 2010: đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến UBND huyện tặng giấy khen

2. Điểm hạn chế.

- Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu:

    + Chưa chủ động tuyển chọn được nhiều giáo viên, cán bộ có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cao.

    + Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn  mang tính động viên, chưa thực chất, phân công công tác chưa phù hợp với năng lực, trình độ, khả năng của một số giáo viên.

- Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu giảng dạy hoặc quản lý, giáo dục học sinh. Thậm chí có giáo viên trình độ chuyên môn hạn chế, không tự học, bảo thủ, sự tín nhiệm của học sinh và đồng nghiệp thấp.

- Chất lượng học sinh: 10% học sinh có học lực yếu, ý thức học tập, rèn luyện chưa tốt.

- Cơ sở vật chất: Chưa đồng bộ, thiếu nhà tập đa năng, Phòng làm việc của giáo viên, tổ CM còn thiếu...

3. Thời cơ.

 - Đã có sự tín nhiệm của học sinh và phu huynh học sinh trong khu vực.

 - Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt.

 - Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng.

4. Thách thức:

- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.

- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

- Các trường THCS ở khu vực đang có sự chuyển biến về chất lượng giáo dục.

5. Xác định các vấn đề ưu tiên.

- Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

- Ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.

- Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy như kiểm định chất lượng, đánh giá chuẩn hiệu trưởng và chuẩn giáo viên......

II/ Tầm nhìn, Sứ mệnh và các giá trị .

1. Tầm nhìn.

    Là một trong những trường có uy tín về chất lượng giáo dục và công tác giáo dục truyền thống cho học sinh, là nơi mà học sinh sẽ tin tưởng để học tập,rèn luyện, giáo viên và học sinh luôn có ý thức phấn đấu vươn lên.

2. Sứ mệnh.

     Xây dựng được môi trường học tập thân thiện, nề nếp  có chất lượng giáo dục tốt, mỗi học sinh luôn mang trong mình truyền thống của quê hương đất nước để phát huy năng lực và tư duy sáng tạo.

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.

- Tình đoàn kết    - Tình thương yêu   - Tinh thần trách nhiệm - Sự hợp tác,hỗ trợ

- Lòng tự trọng    -  Tính sáng tạo       - Tính trung Thực      - Khát vọng vươn lên

III/ MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG.

1.Mục tiêu.

Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

2. Chỉ  tiêu.

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%.

- Giáo viên nam dưới 50 tuổi, nữ dưới 45 tuổi sử dụng thành thạo máy tính.

- Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 30% .

- Có trên 50% cán bộ quản lý và giáo viên, trong đó có ít nhất 02 người trong Ban Giám hiệu có trình độ Đại học.

- Phấn đấu 70% tổ chuyên môn có giáo viên đạt trình độ Đại học, trong đó tổ trưởng chuyên môn có trình độ  Đại học (kể cả đang theo học).

2.2. Học sinh

- Qui mô:  + Lớp học: 08 đến 10 lớp

                   + Học sinh: 200 – 300 học sinh.

- Chất lượng học tập

                 + Trên 65% học lực khá, giỏi (15% học lực giỏi)

                 + Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 1% không có học sinh kém

                 + Thi đỗ THPT công lập: Trên 60 %

                 + Thi học sinh giỏi cấp huyện : 10 giải trở lên.

                 + Thi học sinh giỏi cấp Tỉnh: 02 giải trở lên.

- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống

               + Chất lượng đạo đức: 90% hạnh kiểm khá, tốt.

              + Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.

2.3. Cơ sở vật chất.

- Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.

- Các phòng tin học, thí nghiệm, phòng đa năng được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.

- Xây dựng môi trường sư phạm " Xanh - Sạch - Đẹp"

3. Phương châm hành động

"Chất lượng giáo dục là danh dự và ưu tiên chính của nhà trường"

V/ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG.

1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.

       Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

       Người phụ trách: Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng phụ trách tổ chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn

2. Xây dựng và phát triển đội ngũ.

      Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

     Người phụ trách: Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn

3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.

    Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

     Người phụ trách:  Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục; kế toán, nhân viên thiết bị.

4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

      Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử…Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, CNV tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc, có kế hoạch cho vay để cán bộ, giáo viên, CNV mua sắm máy tính cá nhân.

    Người phụ trách: Hiệu trưởng, tổ công tác công nghệ thông tin

5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.

- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, CNV.

- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.

+ Nguồn lực tài chính:

 ~ Ngân sách Nhà nước.

~ Ngoài ngân sách " Từ xã hội, PHHS…"

~ Các nguồn từ giảng dạy, dịch vụ của Nhà trường

+ Nguồn lực vật chất:

    ~ Khuôn viên Nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.

   ~ Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy -  học.

   ~ Người phụ trách: BGH, BCH Công đoàn, Hội CMHS.

6. Xây dựng thương hiệu

- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.

- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, CNV, học sinh và PHHS.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

VI/ TỔ CHỨC THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH.

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

2. Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

- Giai đoạn 1: Từ năm 2009 – 2012

- Giai đoạn 2: Từ năm 2012 -  2015

- Giai đoạn 3: Từ năm 2015 - 2020

4. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

5. Đối với các Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

6. Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, CNV: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

 

 

VII. Danh mục các tài liệu tham khảo

1.Hoạch định chiến lựơc cho tổ chức phi lợi nhuận – WB

2.Lập kế hoạch chiến lược – lý thuyết thực hành - Dự ỏn CIDA-ACIE- NIED

3.Chiến lược và chính sách kinh doanh

4.Một số tài liệu khác

 

 

 

 

 

      PHÒNG GIÁO DỤC DUYỆT                               Hiệu trưởng

 

 

                                                                                        

                                                                               Phạm Thị Thiên Hương